Tiền gửi ngân hàng

6.1 Thu tiền gửi ngân hàng

6.1.1 Thu tiền từ khách hàng (VND)

– Định khoản bút toán:

Nợ TK 1121: Tiền Việt Nam

Có TK 1311: Thanh toán với khách hàng

– Nghiệp vụ Thu tiền từ khách hàng thực hiện trên phần mềm như sau:

• Vào phân hệ Tiền gửi/Tiền mặt\ Thu vào tài khoản ngân hàng, nhấn nút Tạo mới;

• Chọn Dạng thu: Nhận tiền từ khách hàng;

• Khai báo thông tin: Tài khoản ngân hàng, Người nộp, Số tiền thu, Diễn giải và mục tin in, sau đó nhấn Kết chuyển hoặc Kết chuyển và đóng.

6.1.2 Thu tiền từ khách hàng (ngoại tệ)

– Định khoản bút toán:

Nợ TK 1122: Ngoại tệ

Có TK 1312: Thanh toán với khách hàng (Ngoại tệ)

– Nghiệp vụ Thu tiền từ khách hàng (ngoại tệ) thực hiện trên phần mềm như sau:

• Vào phân hệ Tiền gửi/Tiền mặt\ Thu vào tài khoản ngân hàng, nhấn nút Tạo mới;

• Chọn Dạng thu: Nhận tiền từ khách hàng;

• Khai báo thông tin: Tài khoản ngân hàng với tiền tệ là ngoại tệ thanh toán, Người nộp, Hợp đồng có tiền tệ là ngoại tệ, Số tiền thu nguyên tệ, Tỷ giá hối đoái, Diễn giải, sau đó nhấn Kết chuyển hoặc Kết chuyển và đóng.

6.1.3 Nhận tiền trả lại từ nhà cung cấp (VND)

– Định khoản bút toán:

Nợ TK 1121: Tiền Việt Nam

Có TK 3311: Thanh toán với người bán

– Nghiệp vụ Nhận tiền trả lại từ nhà cung cấp thực hiện trên phần mềm như sau:

• Vào phân hệ Tiền gửi/Tiền mặt\ Thu vào tài khoản ngân hàng, nhấn nút Tạo mới;

• Chọn Dạng thu: Nhận tiền trả lại từ nhà cung cấp;

• Khai báo thông tin: Tài khoản ngân hàng, Người nộp, Số tiền thu, Diễn giải và mục tin in, sau đó nhấn Kết chuyển hoặc Kết chuyển và đóng.

6.1.4 Nhận tiền trả lại từ nhà cung cấp (Ngoại tệ)

– Định khoản bút toán:

Nợ TK 1122: Ngoại tệ

Có TK 3312: Thanh toán với nhà cung cấp (Ngoại tệ)

– Nghiệp vụ Nhận tiền trả lại từ nhà cung cấp thực hiện trên phần mềm như sau:

• Vào phân hệ Tiền gửi/Tiền mặt\ Thu vào tài khoản ngân hàng, nhấn nút Tạo mới;

• Chọn Dạng thu: Nhận tiền trả lại từ nhà cung cấp;

• Khai báo thông tin: Tài khoản ngân hàng với tiền tệ là ngoại tệ thanh toán, Người nộp, Hợp đồng có tiền tệ là ngoại tệ, Số tiền thu nguyên tệ, Tỷ giá hối đoái, Diễn giải, sau đó nhấn Kết chuyển hoặc Kết chuyển và đóng.

6.1.5 Mua bán ngoại tệ (quy đổi tiền tệ)

– Định khoản bút toán:

Nợ TK 1121: Tiền Việt Nam

Có TK 1122: Tiền ngoại tệ

hoặc ngược lại.

– Nghiệp vụ Mua bán ngoại tệ (quy đổi tiền tệ) thực hiện trên phần mềm như sau:

• Vào phân hệ Tiền gửi/Tiền mặt\ Thu vào tài khoản ngân hàng, nhấn nút Tạo mới;

• Chọn Dạng thu: Mua bán ngoại tệ;

• Khai báo thông tin: Tài khoản ngân hàng mua, Tài khoản ngân hàng bán, Số tiền mua, Số tiền bán, Tỷ giá hối đoái, Diễn giải, sau đó nhấn Kết chuyển hoặc Kết chuyển và đóng.

6.2 Chi tiền gửi ngân hàng

6.2.1 Chi tiền trả nhà cung cấp (Việt Nam đồng)

– Định khoản bút toán:

Nợ TK 3311: Thanh toán với người bán

Có TK 1121: Tiền Việt Nam

– Nghiệp vụ Chi tiền trả nhà cung cấp thực hiện trên phần mềm như sau:

• Vào phân hệ Tiền gửi/Tiền mặt\ Chi từ tài khoản ngân hàng, nhấn nút Tạo mới;

• Chọn Dạng chi: Trả tiền cho nhà cung cấp;

• Khai báo thông tin: Tài khoản ngân hàng, Người nhận, Số tiền chi, Diễn giải và mục tin in, sau đó nhấn Kết chuyển hoặc Kết chuyển và đóng;

• Chọn tính năng  trên thanh công cụ, sau đó chọn Ủy nhiệm chi cần in

6.2.2 Chi tiền trả nhà cung cấp (Ngoại tệ)

– Định khoản bút toán:

Nợ TK 3312: Thanh toán với người bán (Ngoại tệ)

Có TK 1122: Ngoại tệ

– Nghiệp vụ Chi tiền trả nhà cung cấp thực hiện trên phần mềm như sau:

• Vào phân hệ Tiền gửi/Tiền mặt\ Chi từ tài khoản ngân hàng, nhấn nút Tạo mới;

• Chọn Dạng chi: Trả tiền cho nhà cung cấp;

• Khai báo thông tin: Tài khoản ngân hàng với tiền tệ là ngoại tệ thanh toán, Người nhận, Hợp đồng có tiền tệ là ngoại tệ, Số tiền chi nguyên tệ, Tỷ giá hối đoái, Diễn giải, sau đó nhấn Kết chuyển hoặc Kết chuyển và đóng;

• Chọn tính năng  trên thanh công cụ, sau đó chọn Ủy nhiệm chi cần in.

6.2.3 Chi tiền trả lại cho khách hàng (VND)

– Định khoản bút toán:

Nợ TK 1311: Thanh toán với người bán

Có TK 1121: Tiền Việt Nam

– Nghiệp vụ Chi tiền trả lại cho khách hàng (VND) thực hiện trên phần mềm như sau:

• Vào phân hệ Tiền gửi/Tiền mặt\ Chi từ tài khoản ngân hàng, nhấn nút Tạo mới;

• Chọn Dạng chi: Trả lại tiền cho khách hàng;

• Khai báo thông tin: Tài khoản ngân hàng, Người nhận, Số tiền chi, Diễn giải và mục tin in, sau đó nhấn Kết chuyển hoặc Kết chuyển và đóng;

• Chọn tính năng  trên thanh công cụ, sau đó chọn Ủy nhiệm chi cần in.

6.2.4 Chi tiền trả lại cho khách hàng (Ngoại tệ)

– Định khoản bút toán:

Nợ TK 1312: Thanh toán với người bán (Ngoại tệ)

Có TK 1122: Ngoại tệ

– Nghiệp vụ Chi tiền trả lại cho khách hàng (Ngoại tệ) thực hiện trên phần mềm như sau:

• Vào phân hệ Tiền gửi/Tiền mặt\ Chi từ tài khoản ngân hàng, nhấn nút Tạo mới;

• Chọn Dạng chi: Trả lại tiền cho khách hàng;

• Khai báo thông tin: Tài khoản ngân hàng với tiền tệ là ngoại tệ thanh toán, Người nhận, Hợp đồng có tiền tệ là ngoại tệ, Số tiền chi nguyên tệ, Tỷ giá hối đoái, Diễn giải, sau đó nhấn Kết chuyển hoặc Kết chuyển và đóng;

• Chọn tính năng  trên thanh công cụ, sau đó chọn Ủy nhiệm chi cần in.

6.2.5 Chi nộp thuế, phí, lệ phí

– Định khoản bút toán:

Nợ TK 333: Thuế và các khoản phải nộp nhà nước

Có TK 1121: Tiền Việt Nam

– Nghiệp vụ Chi nộp thuế, phí, lệ phí thực hiện trên phần mềm như sau:

• Vào phân hệ Tiền gửi/Tiền mặt\ Chi từ tài khoản ngân hàng, nhấn nút Tạo mới;

• Chọn Dạng chi: Nộp thuế và lệ phí;

• Khai báo thông tin: Tài khoản ngân hàng, Tài khoản kế toán, Số tiền chi, Diễn giải, sau đó nhấn Kết chuyển hoặc Kết chuyển và đóng.

6.2.6 Chi nộp bảo hiểm

– Định khoản bút toán:

Nợ TK 338: Phải trả, phải nộp khác.

Có TK 1121: Tiền Việt Nam

– Nghiệp vụ Chi nộp bảo hiểm thực hiện trên phần mềm như sau:

• Vào phân hệ Tiền gửi/Tiền mặt\ Chi từ tài khoản ngân hàng, nhấn nút Tạo mới;

• Chọn Dạng chi: Nộp bảo hiểm xã hội;

• Khai báo thông tin: Tài khoản ngân hàng, Tài khoản kế toán, Số tiền chi, Diễn giải, sau đó nhấn Kết chuyển hoặc Kết chuyển và đóng.

6.2.7 Chi tạm ứng

– Định khoản bút toán:

Nợ TK 141: Tạm ứng

Có TK 1121: Tiền Việt Nam

– Nghiệp vụ Chi tạm ứng thực hiện trên phần mềm như sau:

• Vào phân hệ Tiền gửi/Tiền mặt\ Chi từ tài khoản ngân hàng, nhấn nút Tạo mới;

• Chọn Dạng chi: Chi tiền tạm ứng;

• Khai báo thông tin: Tài khoản ngân hàng, Số tiền, Người nhận, Diễn giải, sau đó nhấn Kết chuyển hoặc Kết chuyển và đóng;

• Chọn tính năng  trên thanh công cụ, sau đó chọn Ủy nhiệm chi cần in.

6.2.8 Chi khác

– Định khoản bút toán:

Nợ TK 111: Tiền mặt (1111, 1112)

Nợ TK 136: Phải thu nội bộ

Nợ TK 138: Phải thu khác

Nợ TK 244: Cầm cố, thế chấp, kỹ quỹ, ký cược (TT200)

Nợ TK 1386: Cầm cố, thế chấp, ký quỹ, ký cược (TT133)

Nợ TK 228: Đầu tư khác (TT200)

Nợ TK 228: Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác (TT133)

…..

Có TK 1121: Tiền Việt Nam

– Nghiệp vụ Chi khác thực hiện trên phần mềm như sau:

• Vào phân hệ Tiền gửi/Tiền mặt\ Chi từ tài khoản ngân hàng, nhấn nút Tạo mới;

• Chọn Dạng chi: Chi khác;

• Khai báo thông tin: Tài khoản ngân hàng, Tài khoản kế toán, Khoản mục chi tiết cho tài khoản kế toán, Số tiền chi, Diễn giải, sau đó nhấn Kết chuyển hoặc Kết chuyển và đóng.

6.2.9 Trường hợp nghiệp vụ có phát sinh phí chuyển tiền

– Thao tác lập chứng từ Chi tiền từ tài khoản ngân hàng như trên;

– Người sử dụng nhấn vào <Không gồm phí ngân hàng> và tích chọn Bao gồm phí ngân hàng;

– Tạo mới Phí ngân hàng hoặc chọn Phí ngân hàng đã có sẵn (Danh mục Phí ngân hàng được tạo chi tiết cho từng ngân hàng), điền đầy đủ thông tin các trường trong cửa sổ Phí ngân hàng (tạo mới) sau đó chọn Ghi lại và đóng.

• Điền Phí ngân hàng và số tiền phí, thuế GTGT, thông tin hóa đơn (nếu có), sau đó nhấn Đồng ý;