Tiền mặt

5.1 Thu tiền mặt

5.1.1 Thu tiền từ khách hàng

– Định khoản bút toán:

Nợ TK 1111: Tiền Việt Nam

Có TK 1311: Phải thu khách hàng

– Nghiệp vụ Thu tiền từ khách hàng thực hiện trên phần mềm như sau:

• Vào phân hệ Tiền gửi/Tiền mặt\ Phiếu thu, nhấn nút Tạo mới;

• Chọn Dạng thu: Nhận tiền từ khách hàng;

• Khai báo thông tin: Người nộp, Số tiền thu, Diễn giải và mục tin in, sau đó nhấn Kết chuyển hoặc Kết chuyển và đóng;

• Chọn tính năng   trên thanh công cụ, sau đó chọn mẫu in phiếu thu;

5.1.2 Nhà cung cấp trả lại tiền mặt

– Định khoản bút toán:

Nợ TK 1111: Tiền Việt Nam

Có TK 3311: Thanh toán với người bán

– Nghiệp vụ Nhà cung cấp trả lại tiền mặt thực hiện trên phần mềm như sau:

• Vào phân hệ Tiền gửi/Tiền mặt\ Phiếu thu, nhấn nút Tạo mới;

• Chọn Dạng thu: Nhận tiền trả lại từ nhà cung cấp;

• Khai báo thông tin: Người nộp, Số tiền thu, Diễn giải và mục tin in, sau đó nhấn Kết chuyển hoặc Kết chuyển và đóng;

• Chọn tính năng   trên thanh công cụ, sau đó chọn mẫu in phiếu thu.

5.1.3 Thu tiền từ người lao động

– Định khoản bút toán:

Nợ TK 1111: Tiền Việt Nam

Có TK 3341: Phải trả công nhân viên

– Nghiệp vụ Thu tiền từ người lao động thực hiện trên phần mềm như sau:

• Vào phân hệ Tiền gửi/Tiền mặt\ Phiếu thu, nhấn nút Tạo mới;

• Chọn Dạng thu: Nhận tiền ứng lương của người lao động;

• Khai báo thông tin: Người nộp, Số tiền thu, Diễn giải và mục tin in, sau đó nhấn Kết chuyển hoặc Kết chuyển và đóng;

• Chọn tính năng   trên thanh công cụ, sau đó chọn mẫu in phiếu thu.

5.1.4 Rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt

– Định khoản bút toán:

Nợ TK 1111: Tiền Việt Nam

Có TK 1121: Tiền Việt Nam

– Nghiệp vụ Rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt thực hiện trên phần mềm như sau:

• Vào phân hệ Tiền gửi/Tiền mặt\ Phiếu thu, nhấn nút Tạo mới;

• Chọn Dạng thu: Nhận tiền mặt tại ngân hàng;

• Khai báo thông tin: Tài khoản ngân hàng, Số tiền, Diễn giải và mục tin in, sau đó nhấn Kết chuyển hoặc Kết chuyển và đóng;

• Chọn tính năng   trên thanh công cụ, sau đó chọn mẫu in phiếu thu.

5.1.5 Thu từ hoàn tạm ứng

– Định khoản bút toán:

Nợ TK 1111: Tiền Việt Nam

Có TK 141: Tạm ứng

– Nghiệp vụ Thu từ hoàn tạm ứng thực hiện trên phần mềm như sau:

• Vào phân hệ Tiền gửi/Tiền mặt\ Phiếu thu, nhấn nút Tạo mới;

• Chọn Dạng thu: Thu lại tiền tạm ứng;

• Khai báo thông tin: Người nộp, Số tiền thu, Diễn giải và mục tin in, sau đó nhấn Kết chuyển hoặc Kết chuyển và đóng;

• Chọn tính năng   trên thanh công cụ, sau đó chọn mẫu in phiếu thu.

5.1.6 Thu khác

– Định khoản bút toán:

Nợ TK 111: Tiền mặt (1111, 1112)

Có TK 136: Phải thu nội bộ

Có TK 138: Phải thu khác

Có TK 244: Cầm cố, thế chấp, kỹ quỹ, ký cược (TT200)

Có TK 1386: Cầm cố, thế chấp, ký quỹ, ký cược (TT133)

Có TK 228: Đầu tư khác (TT200)

Có TK 228: Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác (TT133)

Có TK 338: Phải trả, phải nộp khác

Có TK 411: Vốn đầu tư của chủ sở hữu

Có TK 515: Doanh thu hoạt động tài chính

Có TK 711: Thu nhập khác

Có TK …

– Nghiệp vụ Thu khác thực hiện trên phần mềm như sau:

• Vào phân hệ Tiền gửi/Tiền mặt\ Phiếu thu, nhấn nút Tạo mới;

• Chọn Dạng thu: Thu khác;

• Khai báo thông tin: Số tiền thu, Tài khoản kế toán đối ứng, các Khoản mục chi tiết liên quan, Diễn giải và mục tin in, sau đó nhấn Kết chuyển hoặc Kết chuyển và đóng;

• Chọn tính năng   trên thanh công cụ, sau đó chọn mẫu in phiếu thu.

5.2 Chi tiền mặt

5.2.1 Chi tiền trả nhà cung cấp

– Định khoản bút toán:

Nợ TK 3311: Thanh toán với người bán

Có TK 1111: Tiền Việt Nam

– Nghiệp vụ Chi tiền trả nhà cung cấp thực hiện trên phần mềm như sau:

• Vào phân hệ Tiền gửi/Tiền mặt\ Phiếu chi, nhấn nút Tạo mới;

• Chọn Dạng chi: Trả tiền cho nhà cung cấp;

• Khai báo thông tin: Người nhận, Số tiền chi, Diễn giải và mục tin in, sau đó nhấn Kết chuyển hoặc Kết chuyển và đóng;

• Chọn tính năng   trên thanh công cụ, sau đó chọn phiếu chi cần in.

5.2.2 Chi tiền trả khách hàng

– Định khoản bút toán:

Nợ TK 1311: Thanh toán với khách hàng

Có TK 1111: Tiền Việt Nam

– Nghiệp vụ Chi tiền trả khách hàng thực hiện trên phần mềm như sau:

• Vào phân hệ Tiền gửi/Tiền mặt\ Phiếu chi, nhấn nút Tạo mới;

• Chọn Dạng chi: Trả lại tiền cho khách hàng;

• Khai báo thông tin: Người nhận, Số tiền chi, Diễn giải và mục tin in, sau đó nhấn Kết chuyển hoặc Kết chuyển và đóng;

• Chọn tính năng   trên thanh công cụ, sau đó chọn phiếu chi cần in.

5.2.3 Rút quỹ tiền mặt nộp vào tài khoản ngân hàng

– Định khoản bút toán:

Nợ TK 1121: Tiền Việt Nam

Có TK 1111: Tiền Việt Nam

– Nghiệp vụ Rút quỹ tiền mặt nộp vào tài khoản ngân hàng thực hiện trên phần mềm như sau:

• Vào phân hệ Tiền gửi/Tiền mặt\ Phiếu chi, nhấn nút Tạo mới;

• Chọn Dạng chi: Nộp tiền mặt vào tài khoản ngân hàng;

• Khai báo thông tin: Tài khoản ngân hàng, Số tiền chi, Diễn giải và mục tin in, sau đó nhấn Kết chuyển hoặc Kết chuyển và đóng;

• Chọn tính năng   trên thanh công cụ, sau đó chọn phiếu chi cần in.

5.2.4 Chi tiền tạm ứng

– Định khoản bút toán:

Nợ TK 141: Tạm ứng

Có TK 1111: Tiền Việt Nam

– Nghiệp vụ Chi tiền tạm ứng thực hiện trên phần mềm như sau:

• Vào phân hệ Tiền gửi/Tiền mặt\ Phiếu chi, nhấn nút Tạo mới;

• Chọn Dạng chi: Chi tiền tạm ứng;

• Khai báo thông tin: Người nhận, Số tiền chi, Diễn giải và mục tin in, sau đó nhấn Kết chuyển hoặc Kết chuyển và đóng;

• Chọn tính năng   trên thanh công cụ, sau đó chọn phiếu chi cần in.

5.2.5 Chi trả lương cho từng người lao động

– Định khoản bút toán:

Nợ TK 3341: Tạm ứng

Có TK 1111: Tiền Việt Nam

– Nghiệp vụ Chi trả lương cho từng người lao động thực hiện trên phần mềm như sau:

• Vào phân hệ Tiền gửi/Tiền mặt\ Phiếu chi, nhấn nút Tạo mới;

• Chọn Dạng chi: Trả lương cho từng người lao động;

• Khai báo thông tin: Người nhận, Số tiền chi, Diễn giải và mục tin in, sau đó nhấn Kết chuyển hoặc Kết chuyển và đóng;

• Chọn tính năng   trên thanh công cụ, sau đó chọn phiếu chi cần in.

5.2.6 Chi trả lương theo bảng thanh toán

– Định khoản bút toán:

Nợ TK 3341: Tạm ứng

Có TK 1111: Tiền Việt Nam

– Nghiệp vụ Chi trả lương theo bảng thanh toán thực hiện trên phần mềm như sau:

• Vào phân hệ Tiền gửi/Tiền mặt\ Phiếu chi, nhấn nút Tạo mới;

• Chọn Dạng chi: Trả lương theo bảng thanh toán;

• Khai báo thông tin: Chứng từ cơ sở (chứng từ Tính lương), Số tiền chi, Diễn giải và mục tin in, sau đó nhấn Kết chuyển hoặc Kết chuyển và đóng;

• Chọn tính năng  trên thanh công cụ, sau đó chọn phiếu chi cần in.

5.2.7 Chi khác

– Định khoản bút toán:

Nợ TK 121: Chứng khoán kinh doanh

Nợ TK 244: Ký quỹ, ký cược dài hạn (TT200)

Nợ TK 1386: Cầm cố, thế chấp, ký quỹ, ký cược (TT133)

Nợ TK 341: Vay và nợ thuê tài chính

Nợ TK 336: Phải trả nội bộ

Nợ TK 641: Chi phí bán hàng

Nợ TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp (TT200)

Nợ TK 6421, 6422: Chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp (TT133)

Nợ TK …

Có TK 111: Tiền mặt (1111, 1112)

– Nghiệp vụ Chi khác thực hiện trên phần mềm như sau:

• Vào phân hệ Tiền gửi/Tiền mặt\ Phiếu chi, nhấn nút Tạo mới;

• Chọn Dạng chi: Chi khác;

• Khai báo thông tin: Tài khoản kế toán đối ứng, các Khoản mục chi tiết của tài khoản đối ứng, Số tiền chi, Diễn giải và mục tin in, sau đó nhấn Kết chuyển hoặc Kết chuyển và đóng;

• Chọn tính năng   trên thanh công cụ, sau đó chọn phiếu chi cần in.